[Chiến dịch-Dự án]Đấu giá hình có bút ký của các vị học giả để xây dựng quỹ ủng hộ ngư dân
[Chiến dịch-Dự án] [Cuộc vận động của HSO]"Tiếp sức ngư dân - Đưa trẻ tới trường"
[Chiến dịch-Dự án] Đóng góp ý kiến về các hình thức vận động quỹ hỗ trợ ngư dân
[Thông báo]Thông tin tiếp thị đặt quảng cáo tại website hoangsa.org(HSO)
Thông báo áp dụng qui định xử phạt về việc sử dụng ngôn từ không thích hợp.
Thông báo về sự không liên quan của HSO với các hình thức tuyên truyền qua tờ rơi, băng rôn, sơn tường... .
-
Lỗi chính tả trong Tiếng Việt
Đọc các bài viết của các bạn trong HSO mình thấy có rất nhiều lỗi chính tả (mình cũng vậy), vì vậy hôm nay mình mạo muội post lên đây các lỗi thường gặp nhất khi hành văn để chúng ta cùng nghiên cứu và khắc phục.
Hãy giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt các bạn nhé!
1/ Hỏi - ngã:
Bạn huyền mang nặng ngã đau
Bạn sắc mới hỏi bạn sầu hay không?
- bả (bà ấy)
- bã: buồn bã, cặn bã...
* bổng: bay bổng, trầm bổng
* bỗng nhiên, bỗng chốc
- cải tà quy chánh (chính), cải lương
- cải bẹ xanh, cải ngọt, cải bách thảo... (các loại rau)
- cãi nhau, cãi cọ, cãi vã, bàn cãi...
* cỏi: cứng cỏi
* cõi (nơi): cõi trần gian, cõi lòng
* củ: củ khoai, củ ... chi (Ðến Củ Chi, chỉ ..., hỏi: "củ chi?")
* cũ: đồ cũ, bồ cũ, người tình cũ, xe cũ
- cử nhân, cử tạ
- cữ (chu kỳ): mỗi ngày hắn phải có vài ba cữ thuốc mới yên thân; kiêng cữ
* dải (mảnh): dải lụa, dải đất
* dãi: dễ dãi
- dở dang, dở tay, dở thậm tệ
- bốc dỡ, tháo dỡ (gỡ)
* đổi thay, trao đổi
* đỗi: ngạc nhiên quá đỗi, một đỗi (một lúc)
* gả (hôn nhân): gả con cho ai
* gã (nhân vật thứ ba): kẻ ấy, hắn, y thị
* giả (không thật): đồ giả mạo, giả vờ
* giã (nện): giã gạo
* giã biệt, từ giã
- gở: điềm gở, quái gở
- gỡ rối, tháo gỡ, gỡ gạc
* khẻ (gõ, đánh): bị lấy thước khẻ tay
* khẽ (nhẹ nhàng): rồi hắn khẽ gọi cô ra sau hè...
- lể: lể giác (châm cứu), kể lể
- lễ: lễ hội, tuần lễ, lễ mễ
- lở: sụp lở, sạt lở, ghẻ lở (sụp đổ, hư hại)
- lỡ: lầm lỡ, lỡ làng, lỡ dại (điều gì sai)
* mẫu: làm mẫu, kiểu mẫu, người mẫu
* mẫu (mẹ): thân mẫu, mẫu hệ
* mẩu (mảnh nhỏ):
Hôm nay trời nắng chang chang, mèo con đi học chẳng mang cái gì,
Chỉ mang một chiếc bút chì, và mang một mẩu bánh mì con con...
- ngả nghiêng, bóng ngả đường chiều, ngả đầu, ngả nghiêng, ngả ngớn (tks HocTro)
- ngã rẽ, ngã ba lòng, té ngã, nghiệt ngã ...
Khi xưa chị ngã em nâng, ngày nay chị ngã em... bưng miệng cười (hí hí hí)
* nghĩ ngợi, suy nghĩ ... (làm việc với trí óc)
* nghỉ ngơi, nghỉ hè, nghỉ phép
- ngủ = khò khò
- ngũ lục (năm sáu), hàng ngũ, đội ngũ (chỉ một nhóm người)
- nhắc nhở
- nhỡ tay, ngộ nhỡ
- nổi: ba chìm bảy nổi, chịu nổi, kham nổi việc gì
- nỗi lòng, nỗi nhớ
* nửa: (1/2) một nửa trái tim
* nữa: (more) lần nữa, xích lại gần em tí nữa đi anh...
* sinh nở, hoa nở
* nỡ lòng
- quỷ quái, ma quỷ
- quỹ từ thiện, công quỹ
- sửa (thuộc về hành động: dâú hỏi): sửa soạn, sửa sang, sửa sắc đẹp, sửa chữa...
- sữa (thức uống: dấu ngã): sữa bò, sữa dê, sữa hộp...
- tỉnh táo, tỉnh Sa Ðéc
- tĩnh vật, bình tĩnh, tĩnh tâm... (trạng thái không lay động)
- trải: trang trải, trống trải, trải rộng, trải dài
- Nguyễn Trãi: danh từ riêng, chưa tìm được chữ trãi nào khác
* vẻ: vẻ vang, tỏ vẻ, có vẻ, dáng vẻ
* vẽ tranh, tô vẽ, vẽ vời
a/ Chỉ dùng dấu hỏi mà thôi:
- biển
- cửa
- để
- đỡ buồn, nâng đỡ
- hẳn: chưa hẳn là như thế, khỏi hẳn bệnh, mưa tạnh hẳn
- hỏi: cưới hỏi, học hỏi, dấu hỏi
- khỏi: khỏi cần, khỏi nói, khỏi dây dưa, khỏi quen, khỏi biết, khỏi vừa lòng nhau...
- lửa
- thở: hơi thở, thở than
- trở: trăn trở, trở lạnh, trở nên, trở thành
- xảy ra
b/ Chỉ dùng dấu ngã: (chữ và nghĩa)
- chữ: chữ viết, kiểu dáng của một loại phông chữ (Ngoại lệ: "Chử Đồng Tử" là danh từ riêng)
- cỡ : mắc cỡ, dài cỡ một gang...
- dẫn dắt, dẫn dụ, hướng dẫn
- dễ dàng, khó dễ, dễ thương
- dõi: dòng dõi, theo dõi
- dỗi hờn, giận dỗi
- dữ: hung dữ
- đỡ : đỡ bệnh, nâng đỡ, giúp đỡ
- hãy
- hẵng: ăn xong rồi hẵng làm
- lỗi phải, lầm lỗi, tội lỗi
- lưỡng lự, tiến thoái lưỡng nan
- mỗi
- muỗi
- nghĩa: có ý nghĩa, nghĩa bóng, nghĩa đen
- ngỡ: cứ ngỡ, ngỡ ngàng, bỡ ngỡ
- nữ giới, nữ nhi, phụ nữ
- rỗng: trống rỗng
* tiễn đưa, tống tiễn, đưa tiễn, hỏa tiễn
- vũ: khiêu vũ, vũ trụ
__________________
Một lời bất cẩn có thể gây bất hòa
Một lời độc ác có thể làm hỏng cả cuộc đời
Một lời đúng lúc có thể làm giảm căng thẳng
Một lời yêu thương có thể đem lại hạnh phúc
-
-
2/ "Xê" hay "Tê" (c / t) ?
Con sâu ngúc ngoắc anh đâu có dám bắt,
Con sâu chết ngắt anh bắt cho em xem...!
* bạc: 1. kim ngân: tiền bạc, vàng bạc. Thì giờ là vàng bạc. "Em hay ghé qua tiệm nữ trang cũng để ngắm... thì giờ mà thôi!"
2. phai nhạt, thay đổi: tóc đã bạc màu, bạc tình, phụ bạc
* bạt: văng ra, thay đổi hướng đi: lang bạt, phiêu bạt
- ngắt (bẻ)
- ngắc: cứng ngắc
Mời bạn giúp giùm: chết ngắt hay chết ngắc ?
* đặt: đặt cái gì lên bàn (để), đặt hàng, đặt cọc
* đặc: đông đặc
- ngạt: thơm ngào ngạt, hơi ngạt
- ngạc: ngạc nhiên, kinh ngạc
a/ Chỉ dùng "Xê":
- ngúc ngoắc (cái gì ngọ nguậy), ngoắc (vẫy)
- được
b/ Chỉ xài "Tê":
- quay ngoắt, thấm thoắt
__________________
Một lời bất cẩn có thể gây bất hòa
Một lời độc ác có thể làm hỏng cả cuộc đời
Một lời đúng lúc có thể làm giảm căng thẳng
Một lời yêu thương có thể đem lại hạnh phúc
-
-
3/ Có "Dzê" hay không "Dzê" ? ("...n" hay "...ng")
* gắn bó, hàn gắn
* gắng sức, cố gắng
- lãng mạn (lãng: sóng, mạn: thuyền), ngạo mạn (xấc xược)
- tính / tánh mạng, sanh mạng, số mạng (mạng: cuộc sống)... cách mạng...
* con ngan (ngỗng)
* ngang như cua
- rán : (chiên)
- ráng: (cố gắng)
* vàn (nhiều): muôn vàn, vô vàn
* vàng bạc, vàng óng, vàng vọt, màu vàng
+ cái nghiên mực
+ nghiêng ngả
a/ không dzê:
- cần: cần câu, cần kiệm, Cần Giờ... (trai Cần Giờ, giơ cần, hỏi: "cần giờ?")
- ngút ngàn, ngân nga...
b/ dzê thì g:
- ngang (như cua), nghiêng
c/ Dùng "d...." hay "gi....": "giòng sông" hay "dòng sông" ?
- dạ thưa
- một giạ lúa (đơn vị đo lường)
* giặt giũ, tắm giặt
- dàn: dàn trận, dàn xếp, nhậu thả dàn ?
- giàn: giàn bông lý
- Giàng = Trời (tiếng Gia Rai, Ê Đê ...?)
__________________
Một lời bất cẩn có thể gây bất hòa
Một lời độc ác có thể làm hỏng cả cuộc đời
Một lời đúng lúc có thể làm giảm căng thẳng
Một lời yêu thương có thể đem lại hạnh phúc
-
-
dạy từ vựng hả
-
-
Trong dđ nhiều người viết sai chính tả, nguyên nhân là do viết nhanh ẩu, sai do kém hiểu biết(ít thôi), sai do thói quen chát chít ngôn từ nhăng cuội.Đơn cử nhiều lỗi nhất là sai "ch" và "tr", sai "l" và "n", sai "d", "r" và "gi", sai về nghiã của từ cũng nhiều. Trong câu sử dụng cặp "cho...nên" chứ không phải "lên" , câu chuyện chứ không phải câu truyện,bàng quang chứ không phải bàng quan, lãng mạn chứ không phải lãng mạng, đặc biệt nhầm lẫn giữa "sử" (trong từ lịch sử)và "xử"(trong từ xử lí) Mong các bạn chú ý rút kinh nghiệm. Thân !
-
-
4/ Sờ hay Xờ:
Xời ơi, cứ thử sờ em thử xem, biết liền!
* sẽ: (động từ: sắp xảy ra): nàng sẽ đến
* sẽ: (trạng từ: nhẹ nhàng): chị se sẽ thơm vào trán con...
* chim se sẻ
* san sẻ (động từ, danh từ: giúp đỡ)
* xẻ: (động từ, danh từ có tính cách action: tách, làm phân chia ra nhiều phần): cắt xẻ, chia xẻ, xẻ dọc xẻ ngang, vết xẻ...
a) Sờ tí đi: Những từ chỉ dùng S:
* sai: đúng sai, sai vặt, tay sai
* san sẻ, san bằng
* sang ngang, cao sang
* sung sức, sung sướng, sung túc
b)Những từ chỉ dùng X:
- xoa bóp, xoa dịu
- xích đu, dây xích
- xuân
5/ Các từ ngữ khác:
* suất ăn (khẩu phần)
* xuất xứ, xác xuất, sản xuất, xuất nhập khẩu
P/S: Bạn nào biết còn lỗi nào nữa thì post lên đây luôn nhé!
__________________
Một lời bất cẩn có thể gây bất hòa
Một lời độc ác có thể làm hỏng cả cuộc đời
Một lời đúng lúc có thể làm giảm căng thẳng
Một lời yêu thương có thể đem lại hạnh phúc
-
-
Công nhận là đúng , nhưng có một số người thích chơi chữ nữa
-
-
Với vần "ung" không chỉ dùng "S" mà có cả "X". Ví dụ như trong câu "Nộ khí xung thiên" hay "Tả xung hữu đột".
__________________
Lỡ nước hai xe đành bỏ phí
Gặp thời một tốt cũng thành công
---------------Hồ Chí Minh--------------
-
-
còn r va g,l và n nữa,có bấy nhiêu thôi mà cũng nẫn nộn,nói không gõ gàng gì hết
-
-
Bổ sung thêm:
6/ Nhóm X-S
- Xác suất: Đó là tên của một môn học, ai cũng biết điều này nhưng không phải ai cũng viết đúng nó. Nhiều người viết là xác xuất/sác xuất/sác suất, tất cả đều sai. Hãy lưu ý để lần sau viết cho đúng!
Một số từ tương tự: Xuất sắc, xổ số...
- Xán lạn: không phải sán lạn. Một số người còn viết là: sáng lạng. Khá vô nghĩa.
- Chà xát: tuy nhiên ta viết: tàn sát, ngồi sát lại.
- Kiểm soát, lục soát, soát vé không phải xoát vé. Nhưng Viện kiểm sát không phải...VK soát.
- Thiếu sót: Sai lầm hay gặp phải là: thiếu xót. "Thiếu" gì ghê gớm mà phải "xót" ? Lưu ý
Sót: Những gì còn lại, còn sót lại
Xót: xót xa, xót thương...
- Xong việc, xong rồi: chứ không phải song rồi. Để ý ví dụ sau
Tôi đã làm xong bài tập toán, song cô giáo bảo tôi giải sai rồi.
- Song song: không phải xong xong...
- Xâu chuỗi, xâu kim: không phải sâu chuỗi.
- Nghiên cứu sinh: không phải nghiên cứu xinh. Nhưng chắc chắn có nghiên cứu sinh xinh
- Chia sẻ:không phải "chia xẻ"; tương tự "san sẻ" nhưng viết "xẻ làm đôi".
- Sâu xa: không phải sâu sa, xâu xa. Một từ ghép đẳng lập, nghĩa là vừa sâu, vừa xa.
- Liêm sỉ: không phải liêm xỉ.
- Xúi giục, xúi quẩy: không phải "súi"
- Xui khiến: nhưng viết sui gia( tức thông gia)
- Xảo quyệt/ xào nấu : không phải "sảo/sào"
- Xúc phạm: không dùng "súc", mà viết súc tích
- Sính ngoại: không phải "xính"
Và sau đây là một số từ láy, từ ghép thông dụng:
- Xinh xinh, xanh xanh, xinh xắn, xúng xính, xao xuyến, xa xôi, xào xạc, ...
còn
- Sành sỏi,sa sầm, sung sướng, sâu sắc, sạch sành sanh, sòn sòn, sồ sề...
Chú ý
- Có vài tự mượn của nước ngoài,dùng cả "X" và "S" đều được. Ví như xúc xắc còn có thể viết là súc sắc, nhưng rõ ràng viết cách đầu trông "hay" hơn.
Sửa bởi All for Peace : 25-09-2009 lúc 10:29 AM
__________________
Một lời bất cẩn có thể gây bất hòa
Một lời độc ác có thể làm hỏng cả cuộc đời
Một lời đúng lúc có thể làm giảm căng thẳng
Một lời yêu thương có thể đem lại hạnh phúc
-
Quyền hạn Gửi bài
- Bạn không thể gửi chủ đề
- Bạn không thể gửi trả lời
- Bạn không thể gửi đính kèm
- Bạn không thể sửa bài của mình
Forum Rules
Tất cả thời gian được tính theo GMT +7. Bây giờ là
07:00 PM.
Bookmarks